Tài liệu Ngữ văn lớp 10 phần Tiếng Việt Hk1 chi tiết và đầy đủ nhất | Kiến thức trọng tâm

Tài liệu tổng hợp Ngữ pháp Ngữ văn lớp 10 hk1 ngắn gọn, chi tiết nhằm mục đích giúp học sinh dễ dàng ôn luyện và nắm vững kiến thức trọng tâm môn Ngữ Văn lớp 10 hk1, từ đó đạt điểm cao trong các bài thi môn Ngữ Văn lớp 10 sắp tới.
PHẦN TIẾNG VIỆT
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
a. Khái niệm: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động,...
b. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm có 2 quá trình:
- Tạo lập văn bản (do người nói, người viết thực hiện)
- Lĩnh hội văn bản (do người nghe, người đọc thực hiện)
- Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác với nhau
c. Các nhân tố giao tiếp:
- Nhân vật giao tiếp: Ai nói, ai viết, với với ai, viết cho ai?
- Hoàn cảnh giao tiếp: Nói, viết trong hoàn cảnh nào, ở đâu, khi nào?
- Nội dung giao tiếp: Nói, viết cái gì, về cái gì?
- Mục đích giao tiếp: Nói, viết để làm gì, nhằm mục đích gì?
- Phương tiện và cách thức giao tiếp: Nói viết như thế nào, bằng phương tiện gì?
Văn bản
a. Khái niệm văn bản: Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một, nhiều câu hay nhiều đoạn.
b. Các đặc điểm của văn bản:
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề.
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, kết cấu mạch lạc.
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung.
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định.
c. Các loại văn bản phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp:
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện, tiểu thuyết, kịch,...)
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí,..)
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, luận văn, luận án,...)
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính (đơn, biên bản, nghị quyết,...)
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (tuyên ngôn, hịch, lời kêu gọi,..)
- Văn bản thuộc pcnn ngữ báo chí (bản tin, phóng sự, tiểu phẩm,...)
Lập dàn ý bài văn tự sự
1. Khái niệm lập dàn ý văn bản tự sự
Lập dàn ý bài văn tự sự là nêu rõ những nội dung chính cho câu chuyện mà mình sẽ viết, sẽ kể
Ví dụ: Lập dàn ý cho bài văn kể về một việc tốt mà em đã làm, người viết phải trình bày được những nội dung chính cho câu chuyện đó của mình như:
- Nêu hoàn cảnh, thời gian diễn ra sự việc.
- Kể lại diến biến sự việc:
- Việc tốt đó là gì? Xảy ra ở đâu?
- Gặp công việc đó, em đã suy nghĩ như thế nào?
- Hành động cụ thể của em khi đó là gì?
- Việc làm của em đã mang lại ích lợi như thế nào cho người khác?
- Sau khi làm được một việc tốt, em cảm giác ra sao?
2. Hình thành ý tưởng
Để chuẩn bị viết một văn bản tự sự, cần hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện, suy nghĩ, tưởng tượng về các nhân vật cùng các sự việc, chi tiết tiêu biểu đặc sắc làm nên cốt truyện. Những dự kiến này giúp cho quá trình lập dàn ý đ¬ược rõ ràng hơn và dàn ý cũng cụ thể, chi tiết hơn.
3. Dàn ý chung
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện (hoàn cảnh, không gian, thời gian, nhân vật,...)
- Thân bài: những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu chuyện.
- Kết bài: kết thúc câu chuyện (có thể nêu cảm nghĩ của nhân vật hoặc một chi tiết thật đặc sắc, ý nghĩa)
Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự
a. Khái niệm
- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện và gắn với nhân vật chính trong tác phẩm tự sự.
- Chi tiết tiêu biểu là chi tiết có giá trị nghệ thuật cao, khiến các sự việc thêm sinh động.
- Lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.
b. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu cần:
- Xác định đề tài, chủ đề của bài văn.
- Dự kiến cốt truyện (gồm nhiều sự việc nối tiếp nhau).
- Triển khai các sự việc bằng một số chi tiết
Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
1. Khái niệm
- Miêu tả là sử dụng ngôn ngữ làm cho người nghe (người đọc, người xem) có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt.
- Biểu cảm bộc lộ những tình cảm, cảm xúc của bản thân trước sự vật, hiện tượng trong đời sống
- Miêu tả trong văn tự sự là phương tiện để làm cho sự vật, con người, sự việc trở nên rõ ràng sinh động. Miêu tả trong văn miêu tả là phương thức chính để biểu hiện sự vật, hiện tượng, con người…
- Biểu cảm trong văn tự sự cũng là phương tiện để bộc lộ cảm xúc trước nhân vật, hiện tượng, sự vật. Biểu cảm trong văn biểu cảm với mục đích chính thể hiện tình cảm, cảm xúc trước sự vật, hiện tượng.
2. Quan sát, liên tưởng tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
- Muốn miêu tả và biểu cảm thành công, người viết phải quan tâm tìm hiểu cuộc sống, con người, bản thân, đồng thời chú ý quan sát, liên tưởng, tưởng tượng về sự vật, hiện tượng khách quan.
+ Miêu tả cần đến quan sát nhưng cũng cần đến liên tưởng, tưởng tượng, vì liên tưởng giúp cho việc so sánh, lựa chọn các chi tiết quan sát được, còn tưởng tượng giúp hình dung ra sản phẩm (hình tượng) một cách hoàn chỉnh và sáng tạo.
+ Để câu chuyện không gây cảm giác khô khan, người kể phải: Tìm xúc cảm, rung động từ sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, hồi ức; từ những sự vật, sự việc đã và đang lay động trái tim người kể.
Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
1. Khái niệm
- Ngôn ngữ nói: Là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
- Ngôn ngữ viết: Là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Xét 4 mặt :
- Tình huống giao tiếp.
- Phương tiện ngôn ngữ
- Phương tiện hỗ trợ
- Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ : Từ ngữ, câu, văn bản
| Phương diện | Ngôn Ngữ Nói | Ngôn Ngữ Viết |
| Tình huống giao tiếp. |
- Tiếp xúc trực tiếp - Nhân vật giao tiếp trực tiếp, phản hồi tức khắc, có sự đổi vai. - Người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ - Người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích |
- Không tiếp xúc trực tiếp - Nhân vật giao tiếp trong phạm vi rộng lớn, thời gian lâu dài, không đổi vai - Người giao tiếp phải biết các ký hiệu chữ viết, qui tắc chính tả, qui cách tổ chức VB.- Có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ |
| Phương tiện ngôn ngữ | - Âm thanh | - Chữ viết |
| Phương tiện hỗ trợ |
- Ngữ điệu - Nét mặt, ánh mắt - Cử chỉ, điệu bộ |
- Dấu câu - Hình ảnh minh họa - Sơ đồ, bảng biểu |
| Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ |
- Từ ngữ : + Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ + Trợ từ, thán từ, từ ngữ đưa đẩy, chêm xen. - Câu: Kết cấu linh hoạt (câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa…) - Văn bản : không chặt chẽ, mạch lạc. |
- Từ ngữ : + Được chọn lọc, gọt giũa + Sử dụng từ ngữ phổ thông. - Câu : Câu chặt chẽ, mạch lạc: câu dài nhiều thành phần. - Văn bản : có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao. |
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
a. Ngôn ngữ sinh hoạt là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con người dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.
b. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
- Dạng nói : độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm
- Dạng viết (nhật ký,hồi ức cá nhân, thư từ)
- Dạng lời nói tái hiện trong các tác phẩm văn học : Mô phỏng lời thoại tự nhiên nhưng có sự sáng tạo theo các văn bản khác nhau: kịch, tuồng, chèo,truyện…
c. Khái niệm “Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt”
Là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày.
d. Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
| Tính cụ thể | Tính cảm xúc | Tính cá thể |
|
- Có địa điểm, thời gian xác định - Có nhân vật giao tiếp (những ai) xác định - Có mục đích giao tiếp xác định - Có cách diễn đạt (thân mật, suồng sã, trang trọng…) bằng ngôn ngữ xác định → Là cách thức trình bày ngôn ngữ sinh hoạt cụ thể về hoàn cảnh, về con người và về cách nói năng, từ ngữ diễn đạt. Nhằm đạt tới tính sáng rõ, chính xác và cụ thể hóa vấn đề được nói tới |
- Thái độ, tình cảm của người nói thể hiện ở: + Giọng điệu thân mật hay gay gắt + Ngữ điệu: bình thường hay thất thường. + Cường độ, cao độ bình thường hay quá mức - Cách dùng từ ngữ: nôm na, giản dị, dễ hiểu hay cầu kì, sáo rỗng. →Là việc sử dụng ngôn ngữ mang sắc thái biểu cảm cao, thể hiện tư tưởng tình cảm của con người qua ngôn từ. |
Mỗi nhân vật giao tiếp khi nói đều “vô tình” bộc lộ khá đầy đủ các nét riêng như: - Trình độ học vấn văn hóa - Giới tính - Tuổi tác - Quê hương - Hoàn cảnh sống - Sở thích - Vốn từ ngữ → Mỗi người thường có vốn từ ngữ riêng thể hiện giọng điệu thái độ, tình cảm, vốn từ ngữ ưa dùng, cách nói và cách biểu đạt của từng cá nhân… |
Tóm tắt văn bản tự sự
a. Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính
- Mục đích:
+ Nắm vững tính cách và số phận nhân vật chính.
+ Góp phần đi sâu tìm hiểu và đánh giá tác phẩm.
- Yêu cầu:
+ Đáp ứng đầy đủ yêu cầu chung của một văn bản.
+ Trung thành với văn bản gốc.
+ Nêu được đặc điểm và những sự việc xảy ra với nhân vật chính
b. Cách tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính:
- Đọc kĩ văn bản, xác định nhân vật chính.
- Chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó.
- Tóm tắt các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật chính theo diễn biến của các sự việc đó bằng lời văn của mình (kết hợp với việc dẫn nguyên văn từ ngữ, câu văn trong văn bản gốc)
Thực hành phép tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ
I. Ẩn dụ
1. Thế nào là ẩn dụ
→ Khái niệm ẩn dụ: Là gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
2. Một số hình thức
a. Ẩn dụ hình thức: Dựa vào sự giống nhau về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng
b. Ẩn dụ cách thức: Dựa vào sự giống nhau về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng
c. Ẩn dụ phẩm chất: Dựa trên sự tương đồng về phẩm chất của sự vật, hiện tượng
II. Hoán dụ
1. Thế nào là hoán dụ?
→ Khái niệm hoán dụ: Là gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
2. Một số hình thức, ví dụ về hoán dụ
a. Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể
b. Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng
c. Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
d. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Lập kế hoạch cá nhân
I. Sự cần thiết của việc lập kế hoạch cá nhân:
1. Kế hoạch cá nhân:
Kế hoạch cá nhân là bản dự kiến nội dung, cách thức hành động và phân bố thời gian để hoàn thành một công việc nhất định.
2. Sự cần thiết của việc lập kế hoach cá nhân, tầm quan trọng của ý thức và thói quen lập kế hoạch làm việc:
- Hình dung trước công việc được phân công
- Phân phối thời gian hợp lí, tránh bị động
- Không bỏ sót, bỏ quên công việc cần làm
=> Như vậy lập kế hoạch cá nhân là tạo phong cách làm việc khoa học, chủ động, đảm bảo công việc được tiến hành thuận lợi và đạt kết quả
Kết luận
Trên đây là tổng hợp các ngữ pháp Ngữ văn 10 hk1, Các bạn có thể tham khảo và ôn tập cho các kỳ thi sắp tới. Hy vọng rằng bài viết này của Điểm 10+ sẽ hữu ích đối với bạn.
Tham khảo KHÓA HỌC NGỮ VĂN LỚP 10: Tại đây




