Sở hữu cách trong tiếng Anh - The Possessive case

SỞ HỮU CÁCH

(The Possessive Case)

  1. CÁCH THÀNH LẬP (The formation of the possessive case)
  1. Quy tắc chung

Danh từ chủ sở hữu (possessor) mang dấu ‘s và đi trước danh từ chỉ vật sở hữu.

Danh từ chỉ vật sở hữu không còn “the” đứng trước.

The + vật sở hữu + of +  chủ hữu → chủ hữu ‘s + vật sở hữu

Ví dụ:

The car of my father → my father’s car

The book of the boy → The boy’s book             

CHÚ Ý:

  1. Khi danh từ chủ sở hữu ở số nhiều tận cùng bằng s, dấu ‘s chỉ còn là

Ví dụ:   The tables of the pupils → The pupils’ tables.

Nhưng: The toys of the children → The children’s toys.

  1. Chủ sở hữu là danh từ chung hoặc riêng ở số ít nhưng tận cùng bằng s vẫn mang dấu ‘s như thường.

Ví dụ: The poems of Keats → Keats’s poems.

  1. Những trường hợp đặc biệt
  1. Nếu chủ sở hữu là danh từ kép, ta thêm ‘s vào sau từ cuối cùng.

Ví dụ:  The house of my father-in-law  →   My father-in-law house…

  1. Nếu vật sở hữu là chung của nhiều người, ta thêm ‘s sau chủ sở hữu cuối cùng mà thôi.

Ví dụ: - The parents of ất and Giáp → Ất and Giáp’s parent.

Ất và Giáp là hai anh em cùng cha khác mẹ.

  1. Nếu vật sở hữu thuộc riêng từng người, mỗi chủ sở hữu đều phải mang dấu ‘s

Ví dụ: - Daisy’s and Peter’s fathers (Cha của Daisy và cha của Peter)

  1. Khi nào chủ sở hữu là một từ ngữ, một nhóm từ, thì từ cuối cùng mang dấu ‘s

Ví dụ: - The present President of the Repuplic’s mother is dead.

  1. Trường hợp hiểu ngầm sở hữu cách
  1. Khi vật sở hữu là những từ: shop (cửa hiệu), church (nhà thờ), house (nhà ở) và college (đại học).

Ví dụ:  - He went to the butcher’s (shop)

Nó đến tiệm người bán thịt).          

- We live at our uncle’s (house).

Chúng tôi ơt tại nhà cậu của chúng tôi.

 I often attend the mass at St Mary’s (church).

Tôi thường đi xem lễ tại nhờ thờ Đức Bà           

  1. Khi không muốn nhắc lại những từ vừa dùng hoặc sắp được dùng.

Ví dụ: - I hear a voice, it is my lover’s (voice).

Tôi nghe thấy tiếng nói, đó là tiếng nói người tình của tôi.

My father’s (advice) is the only advicei will listen to.

Lời khuyên của cha tôi là lời khuyên duy nhất tôi chú ý nghe.

  1. CÁCH DÙNG
  1. Những trường hợp dùng sở hữu cách
  1. Sở hữu cách áp dụng cho các danh từ chỉ loài người, loài vật.

Ví dụ: - My father’s car. (xe hơi của cha tôi).

-The cat’s tail. (đuôi của con mèo)

  1. Sở hữu cách áp dụng cho tất cả các từ có danh-đông-từ (gerund) theo sau:

Ví dụ: - The leaves’ falling makes me homesick.

Cảnh lá rụng làm tôi nhớ nhà.

-The clock’s  being slow spoils the program.

Đồng hồ chậm là hỏng chương trình.       

  1. Sở hữu cách cũng áp dụng cho các danh từ chỉ thời gian và khoảng cách.

Ví dụ:  - An hour’s talk (buổi nói chuyện lâu một tiếng).

-A two kilometers’ walk (cuộc đi bộ dài hai cây số)      

  1. Sở hữu cách còn áp dụng cho các danh từ được nhân cách hóa (trong thi ca).

Ví dụ: The wind’s voice (tiếng gió).

Death’s call (tiếng gọi của tử thần)           

  1. Sở hữu cách còn thấy áp dụng ở một số thành ngữ.

Ví dụ: For pity’s sake (vì thương hại).

For truth’s sake (vì chân lý).

To my heart’s content (cho thỏa thích)

  1. Những trường hợp không dùng sở hữu cách
  1. Không dùng sở hữu cách cho những danh từ chỉ vật bất động.

Ví dụ: The foot of a tree (gốc cây).

The top of the mountain (đỉnh núi).

  1. Không dùng sở hữu cách cho những tính từ dùng như danh từ.

Ví dụ: The needs of the poor (những như cầu của giới nghèo).

The qualities of the Japanese ( những đức tính của người Nhật).

  1. Trường hợp sở  thừa hữu cách, vẫn còn thấy trong những đặc dụng ngữ

Ví dụ: - A friend of my father’s (một người bạn của cha tôi).

-A friend of mine (một trong số những bạn của tôi)…

BÀI TẬP

Put into the possessive case, if it cound be

(Đổi sang sở hữu cách nếu có thể)

  1. The car of my friend.
  2. The pencil of my father.
  3. The garden of my parents.
  4. The crown of the princess.
  5. The voice of Doris.
  6. The authority of the director of my school.
  7. The will of the dead.
  8. The coming of spring.
  9. The house of my brother-in-law.
  10. The club of the women.

 

Sản phẩm liên quan

So sánh bằng nhau trong tiếng Anh

So sánh bằng nhau trong tiếng Anh

SO SÁNH BẰNG NHAU TRONG TIẾNG ANH - Comparative Of Equality So sánh bằng nha..

So sánh kém nhau trong tiếng Anh

So sánh kém nhau trong tiếng Anh

SO SÁNH KÉM NHAU Less + adjective + than Ex: Girls a..

Phân loại giới từ trong tiếng Anh

Phân loại giới từ trong tiếng Anh

PHÂN LOẠI GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH Giới từ chỉ thời gian (time) Giới từ ..

Cách dùng At và In

Cách dùng At và In

CÁCH DÙNG AT VÀ IN At : ở tại nơi nào, có thể ở trong, ở ng..

ĐẠI TỪ PHẢN THÂN - Reflexive Prounous

ĐẠI TỪ PHẢN THÂN - Reflexive Prounous

ĐẠI TỪ PHẢN THÂN (Reflexive Prounous) Hình thức 1 Với ngôi thứ nhất..

ĐẠI TỪ SỞ HỮU - Possessive Pronouns

ĐẠI TỪ SỞ HỮU - Possessive Pronouns

ĐẠI TỪ SỞ HỮU (Possessive Pronouns) HÌNH THỨC NGÔI ..

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG - Personal Pronouns

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG - Personal Pronouns

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (Personal Pronouns) HÌNH THỨC SỐ ..

Kỹ năng học tập hiệu quả

Kỹ năng học tập hiệu quả

Không bao giờ là quá sớm hay quá muộn để chuẩn bị những kỹ năng cần ..